Skip to content

Khảo sát văn bản ​

  • Bối cảnh kinh: Đây là Kinh Tiểu Ái Tận (Cūḷataṇhāsaṅkhayasutta - MN 37). Đức Phật đang ở Sāvatthī (Xá-vệ), tại Đông Viên, giảng cho Sakka (Đế Thích - vua chư thiên) về cốt lõi của sự giải thoát thông qua việc không bám chấp vào bất cứ điều gì. Tôn giả Mahāmoggallāna (Đại Mục-kiền-liên) sau đó lên cõi trời để kiểm tra xem Sakka có thực sự hiểu giáo pháp hay chỉ nghe rồi quên do đắm chìm trong dục lạc.
  • Bối cảnh tranh luận / Tâm lý: Đoạn kinh phản ánh một hiện tượng tâm lý thực tế: những người sống trong môi trường quá sung sướng, nhiều dục lạc (như chư thiên hoặc người giàu có) rất dễ bị sao nhãng (pamāda) và quên mất các giá trị cốt lõi. Sự can thiệp của Moggallāna bằng thần thông nhằm tạo ra một "cú sốc tâm lý" (saṁvega - sự cảnh tỉnh) để kéo Sakka ra khỏi sự đắm chìm và nhớ lại giáo pháp.
  • Dấu hiệu văn bản: Chứa công thức cốt lõi về thiền minh sát (quán vô thường, ly tham, diệt, xả ly) và công thức chứng quả A-la-hán quen thuộc trong lớp kinh Sutta sớm.
  • Khung khái niệm: Câu "sabbe dhammā nālaṁ abhinivesāyā" là một tuyên bố triệt để về mặt nhận thức: không có bất kỳ hiện tượng hay khái niệm nào đáng để tâm trí bám chặt vào.

Bảng thuật ngữ trong bài ​

Thuật ngữ PaliTừ cũ (Hán-Việt)Từ mới (Hiện đại)Ghi chú
taṇhāsaṅkhayavimuttoái tận giải thoátgiải thoát nhờ sự cạn kiệt mong muốn
accantaniṭṭhocứu cánhđạt đến đích tột cùng
accantayogakkhemīcứu cánh an ổn khỏi các khổ áchđạt đến sự an toàn tột cùng khỏi các ách trói buộc
accantabrahmacārīcứu cánh phạm hạnhsống đời sống thánh thiện tột cùng
accantapariyosānocứu cánh rốt ráođạt đến điểm kết thúc tột cùng
dhammāphápĐiều / quy luật
[!] abhinivesāyāthiên chấpbám chấp / chìm đắmSự bám chặt của tâm trí vào một đối tượng hay quan điểm.
abhijānātithắng trihiểu toàn bộPhân tích đối tượng/khái niệm thành nhiều phần nhỏ.
parijānātiliễu trihiểu biết trọn vẹn
vedanaṁ vedeticảm thọtrải nghiệm trực tiếp cảm giác
aniccānupassīquán vô thườngquan sát sự không bền vững
virāgānupassīquán ly thamquan sát sự cạn hết đắm nhiễm
nirodhānupassīquán diệtquan sát sự chấm dứt
[!] paṭinissaggānupassīquán từ bỏquan sát sự buông xả
upādiyatichấp thủbám giữ
[!] paritassatihoảng hốt / khát khaolo âuTrạng thái run rẩy, bất an của tâm khi không có chỗ bám víu.
parinibbāyativiên tịchhoàn toàn giải thoát
khīṇā jātisanh đã tậnsự Tái sinh đã cạn kiệt
pamattophóng dậtsao nhãng
[TL] saṁvejeyyankinh hãi / động tâmlàm cho cảnh tỉnhCú sốc tâm lý giúp thức tỉnh khỏi sự xao nhãng.
iddhābhisaṅkhāraṁthần túc / thần thôngnăng lực thần thông