Skip to content

DN 12. KINH LOHICCA (Tóm lược)

Bản so sánh→

1. Bối cảnh và quan điểm sai lầm của Lohicca Một thời, Đức Phật cùng 500 tỳ kheo du hành đến Sālavatikā. Đây là một thái ấp trù phú do vua Pasenadi ban tặng cho bà-la-môn Lohicca.

Lúc bấy giờ, Lohicca khởi lên một quan điểm sai lầm: "Nếu một người tu hành đạt được thành tựu tâm linh, người đó không nên dạy lại cho ai khác. Việc dạy dỗ chỉ là tạo thêm sự trói buộc mới, rốt cuộc chẳng ai giúp được ai."

Nghe danh tiếng tốt đẹp của Đức Phật, Lohicca sai người thợ cạo Rosika đến thỉnh cầu Ngài cùng tăng đoàn đến nhà dùng bữa vào ngày hôm sau. Đức Phật im lặng nhận lời. Sáng hôm sau, trên đường đi theo Đức Phật đến nhà chủ mình, Rosika đã kể lại quan điểm sai lầm của Lohicca và thỉnh cầu Đức Phật giúp ông ấy từ bỏ tà kiến đó. Đức Phật đồng ý.

2. Đức Phật phá bỏ quan điểm sai lầm Sau bữa ăn, Đức Phật bắt đầu trò chuyện để giúp Lohicca nhận ra sai lầm. Ngài đưa ra hai ví dụ thực tế:

  • Ví dụ 1: Nếu có người khuyên Lohicca hãy giữ toàn bộ hoa lợi của vùng Sālavatikā cho riêng mình, tuyệt đối không chia sẻ cho những người đang sống phụ thuộc vào ông.
  • Ví dụ 2: Nếu có người khuyên vua Pasenadi hãy giữ toàn bộ tài sản của vương quốc cho riêng mình, không chia sẻ cho bá quan và dân chúng.

Đức Phật hỏi: "Kẻ đưa ra lời khuyên như vậy có phải là đang gây trở ngại cho người khác, thiếu tình thương, mang tâm thù địch và có quan điểm sai lầm không?" Lohicca thừa nhận là đúng, và Đức Phật khẳng định tâm thù địch như vậy sẽ dẫn đến hậu quả xấu (đọa vào ác đạo).

Từ đó, Đức Phật chỉ ra cốt lõi vấn đề: Việc Lohicca cho rằng người đạt được thành tựu tâm linh không nên dạy cho người khác cũng giống hệt như những kẻ khuyên giữ khư khư tài sản vật chất. Quan điểm đó sẽ cản trở những người đi sau đạt được các quả vị giác ngộ (từ Tu-đà-hoàn đến A-la-hán) hoặc tái sinh cõi lành. Đó chính là sự cản trở, thiếu tình thương, mang tâm thù địch và là một quan điểm sai lầm tồi tệ.

3. Ba hạng đạo sư đáng bị chê trách Tiếp theo, Đức Phật phân tích ba hạng đạo sư đáng bị chỉ trích trên đời: 1. Chưa thành tựu nhưng cố dạy, đệ tử không nghe: Người chưa đạt được mục đích tu tập, cố giảng dạy nhưng đệ tử bỏ ngoài tai và làm trái lời. (Giống như cố ôm lấy một người đang quay lưng bỏ đi).
2. Chưa thành tựu nhưng cố dạy, đệ tử nghe theo: Người chưa đạt được mục đích tu tập, cố giảng dạy và đệ tử tin theo. (Giống như bỏ hoang ruộng nhà mình để đi làm cỏ cho ruộng người khác).
3. Đã thành tựu nhưng cố dạy, đệ tử không nghe: Người đã đạt được mục đích tu tập, cố giảng dạy nhưng đệ tử không chịu nghe. (Giống như cắt đứt sợi dây trói này để tự trói mình bằng sợi dây khác).

4. Vị đạo sư chân chính Lohicca liền hỏi: "Vậy có vị đạo sư nào trên đời không đáng bị chê trách không?"

Đức Phật đáp: Đó là vị đạo sư (như Đức Phật) đã tự mình chứng ngộ hoàn toàn, đạt được các tầng thiền định, thấy rõ bản chất sự vật và giải thoát. Khi vị ấy giảng dạy, các đệ tử thực hành theo và cũng đạt được những thành tựu giác ngộ cao tột y như vậy. Một vị đạo sư mang lại lợi ích thực tế và trọn vẹn cho đệ tử như thế là hoàn toàn trong sạch, không thể bị chê trách.

5. Kết luận Nghe xong, bà-la-môn Lohicca bừng tỉnh. Ông ví mình như người đang rơi xuống vực thẳm địa ngục thì được Đức Phật nắm tóc kéo lên, đặt đứng vững trên đất liền an toàn.

Ông hết lời ca ngợi Đức Phật đã dùng nhiều cách để làm sáng tỏ chân lý (như người dựng lại đồ vật bị đổ, soi đèn vào bóng tối). Ngay lúc đó, Lohicca xin quy y Phật, Pháp, Tăng và nguyện trở thành một cư sĩ tại gia cho đến trọn đời.

Bảng thuật ngữ:

Thuật ngữ PaliTừ cũ (Hán-Việt)Từ mới (Hiện đại)Ghi chú
kusala dhammathiện phápđiều thiện
pāpaka diṭṭhigataác tà kiếnquan điểm sai lầm tồi tệ
lobhadhammatham phápđiều ám ảnh dễ chịu
abhiññāthắng trihiểu biết trực tiếp
dhammaphápĐiều dạydùng trong ngữ cảnh lời dạy của Phật
vivecetūlyhoàn toàn rời bỏ khỏi
metta cittatừ tâmTâm yêu thương
[!] sapattakathù nghịchtâm thù địchtâm trạng thù địch, đối nghịch
micchādiṭṭhità kiếnquan điểm sai
sammādiṭṭhichánh kiếnNhìn Thấy Thiện
tathāgataNhư LaiNgười Đến Như Vậy
[!] sotāpattiphalaquả Tu-đà-hoànquả Tu-đà-hoànquả vị Nhập lưu
[!] sakadāgāmiphalaquả Tư-đà-hàmquả Tư-đà-hàmquả vị Nhất lai
[!] anāgāmiphalaquả A-na-hàmquả A-na-hàmquả vị Bất lai
[!] arahattaA-la-hánA-la-hánquả vị giải thoát hoàn toàn
[!] codanārahađáng bị quở tráchđáng bị chỉ tríchđáng bị chê trách, phê phán
[!] sāmaññatthasa-môn quảmục đích của bậc sa-mônmục tiêu của đời sống xuất gia
jhānathiềnThiền-na
sīlasampannogiới đứclối sống đạo đức
ñāṇadassanatri kiếnthấy rõ bản chất
pajānātituệ trithấy rõ